Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 02 : 207
Năm 2020 : 546
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Chiến lược phát triển giáo dục trường thcs duy nhất giai đoạn 2015 - 2020

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

TRƯỜNG THCS   DUY NHẤT  GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

 


* Tên kế hoạch chiến lược: Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS  Duy Nhất  giai đoạn 2015- 2020.

* Giới thiệu về nhà trường:

  • Tên đơn vị: Trường trung học cơ sở Duy Nhất 
  • Địa chỉ: Xã Duy Nhất - huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình.
  • Trường thành lập năm 1962, từ khi thành lập đến nay, trường mang nhiều tên gọi khác nhau: Trường cấp 2 Vũ Nghĩa, Trường cấp 1, 2 Vũ Nghĩa, trường phổ thông cơ sở Vũ Nghĩa, trường THCS Duy Nhất. Cùng với sự chuyển đổi tên gọi, trường chuyến qua nhiều địa điểm với quy mô khác nhau. Trụ sở của trường hiện nay đóng giữa các thôn Minh Đức, Đức Long, Văn Lâm của xã Duy Nhất, được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2004 với 14 phòng học chia hai tầng.Hiện nay các phòng học đã được xây dựng kiên cố đáp ứng yêu cầu dạy và học. Trang thiết bị trong các phòng học: bàn ghế giáo viên, bàn ghế học sinh, hệ thống điện đảm bảo điều kiện khá tốt để dạy và học.
  • Duy Nhất là một xã có truyền thống hiếu học, Đảng bộ Duy Nhất đã thực hiện tốt vai trò lãnh đạo và tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ chính trị của địa phương, đạt nhiều thành tựu trên mọi lĩnh vực"- (Trích báo cáo chính trị Ban chấp hành Đảng bộ xã tại Đại hội đại biểu Đảng bộ nhiệm kì 2010- 2015).
  •  Chức năng nhiệm vụ của đơn vị: Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục theo mục tiêu, chương trình giáo dục của Bộ GD&ĐT. Quản lí nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường và quản lí học sinh theo quy định của Bộ GD & ĐT; Thực hiện phổ cập giáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng. Huy động, quản lí, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục; Quản lí, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội, các hoạt động của địa phương; Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền. Xây dựng, triển khai và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, trọng tâm là nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực giáo dục.

1. Phân tích môi trường :

1.1- Đặc điểm tình hình.

1.1.1. Môi trường bên trong.

a) Mặt mạnh

+ Học sinh: Số lượng học sinh của trường hàng năm có khoảng 400 đến 430 học sinh, từ 13 đến 15 lớp, bình quân khoảng 30 em/lớp, rất thuận lợi cho tổ chức dạy và học.

+ Đội ngũ:

- Tổ chức bộ máy: Trường có 01 Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng. Số tổ chuyên môn: 02, tổ Văn phòng: 01.

      - Số cán bộ, giáo viên tháng 9- 2015: 32 trong đó nữ: 26, đạt chuẩn: 100%, trên chuẩn: 19/32 = 59,4%; 16 đảng viên chiếm 50 % . Chi bộ liên tục đạt trong sạch vững mạnh; Chiến sỹ thi đua, giáo viên giỏi các cấp 81%. Giáo viên là người địa phương 10/32 = 31,2 %. Độ tuổi bình quân của giáo viên là 34. Đội ngũ ổn định, đoàn kết, có ý chí quyết tâm cao để hoàn thành nhiệm vụ, có quen tác phong làm việc của một đơn vị tiên tiến nhiều năm.

+ Cơ sở vật chất, thiết bị:

- Tổng diện tích trường là: 9000m2,  Bình quân 26,2 m2/học sinh.

- Tổng số phòng học, phòng chức năng của trường là 12 không đủ phòng học 1 ca. phòng bộ môn, 01 phòng thư viện, 01 phòng tin học, 01 phòng hội đồng. Trang thiết bị dạy học tương đối đủ.

   + Nền nếp dạy và học của nhà trường tốt, chất lượng dạy học ổn định.

   Hoạt động đổi mới phương pháp được chú trọng, là đơn vị thường xuyên được Phòng giáo dục chọn tổ chức các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học cấp huyện.

+ Lãnh đạo quản lý: Đủ cán bộ quản lý, đạt chuẩn, có chuyên môn tốt, tâm huyết, trách nhiệm với công việc.

 b) Khó khăn:

- Có nhiều giáo viên nhà xa, nhiều giáo viên trẻ ở độ tuổi sinh con trong cùng một thời điểm.

- Hằng năm thiếu giáo viên, có thời điểm thiếu 5 giáo viên, cán bộ giáo viên chưa đồng bộ về cơ cấu.

- Số lượng học sinh, số lớp giảm dần, quy mô trường nhỏ nên khó khăn trong phân công dạy đúng chuyên môn đào tạo.

- Yêu cầu về chất lượng giáo dục ngày càng cao đặc biệt là giáo dục bồi dưỡng kỹ năng sống, nhân cách công dân đòi hỏi đội ngũ CBGV phải phấn đấu, cố gắng không ngừng.

1.1.2. Môi trường bên ngoài.

a) Mặt mạnh:

Duy Nhất là xã có nền kinh tế kém phát triển, chính trị chưa thật ổn định, song các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể từ thôn đến xã, Ban đại diện phụ huynh học sinh quan tâm đến công tác giáo dục của các nhà trường đúng tinh thần "Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển".

-  Nhân dân trong xã có truyền thống hiếu học, Hội phụ huynh hoạt động tốt, có hiệu quả.

- Cơ chế tự chủ về tài chính, các chương trình mục tiêu quốc gia có tác động tích cực trong việc giúp trường tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

- Các cuộc vận động, các phong trào thi đua trong ngành có tác dụng thiết thực trong bồi dưỡng phẩm chất đội ngũ; các chương trình bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng cán bộ quản lý, đổi mới phương pháp giảng dạy, giáo dục có hiệu quả trực tiếp trong việc định hướng và nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục.

b) Khó khăn:

- Môi trường giáo dục ngoài nhà trường chịu tác động tiêu cực từ nền kinh tế thị trường, mặt trái của sự bùng nổ công nghệ thông tin, gây khó khăn trong quản lý, giáo dục học sinh.

- Đời sống của nhân dân trong xã tuy đã được nâng lên song vẫn còn nhiều khó khăn.

- Cá biệt còn có gia đình chưa quan tâm đến học hành của con.

1.2  Các vấn đề chiến lược:

1.2.1. Danh mục vấn đề

- Xây dựng được định hướng Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Duy Nhất giai đoạn 2015- 2020. Trong định hướng thể hiện được sứ mạng, hệ thống giá trị cơ bản, tầm nhìn trong tương lai.

- Xây dựng mục tiêu Chiến lược từ khái quát đến cụ thể, phù hợp với Luật Giáo dục, điều lệ trường Trung học, kế hoạch của ngành và đặc điểm tình hình của địa phương và nhà trường.

1.2.2. Nguyên nhân vấn đề: Phân tích mặt mạnh, mặt yếu từ đó xây dựng mục tiêu và giải pháp phù hợp.

1.2.3. Các vấn đề ưu tiên giải quyết:

- Yếu tố con người (cơ cấu đội ngũ đồng bộ, vấn đề bồi dưỡng đội ngũ).

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị.

- Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục.

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.

- Hoạt động tự quản, đẩy mạnh hoạt động của Liên Đội TNTP Hồ Chí Minh. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.

2. Xây dựng định hướng Chiến lược.

2.1. Sứ mạng của Nhà trường.

Xây dựng một môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, nền nếp, kỉ cương để mọi học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất và năng lực tư duy sáng tạo. Góp phần đào tạo nguồn nhân lực có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và kỹ năng nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, Đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt nam .

2.2. Xác định hệ thống giá trị cơ bản.

- Tình đoàn kết.

- Lòng tự trọng

- Tính sáng tạo.

- Lòng nhân ái.

- Tính trung thực.

- Khát vọng vươn lên.

- Tinh thần trách nhiệm.

- Sự hợp tác.

2.3. Xây dựng tầm nhìn.

Là một trường THCS  còn nhiều hạn chế về cơ sở vật chất của huyện Vũ Thư nhưng nhiều năm qua trường THCS Duy Nhất đã có bước tiến nhảy vọt về chất lượng giáo dục toàn diện (đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản

 Là đơn vị mà giáo viên có cơ hội thể hiện khả năng và tâm huyết với nghề dạy học, là môi trường giáo dục tốt có nhiều triển vọng để phụ huynh học sinh lựa chọn cho con học tập và hoạt động.

 3. Mục tiêu chiến lược.

3.1. Mục tiêu chung.

Thực hiện nghiêm túc Luật giáo dục, điều lệ trường phổ thông, nội dung chương trình, kế hoạch dạy học, các cuộc vận động, phong trào thi đua. Huy động 100 % số lượng theo kế hoạch, quản lý học sinh ở mọi thời điểm-  đảm bảo trường học an toàn.    Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng giáo dục đạo đức kỹ năng sống và trách nhiệm công dân. Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ đảm bảo yêu cầu: Đoàn kết, mẫu mực về đạo đức nhà giáo, giỏi  chuyên môn nghiêp vụ. Thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hoá giáo dục thu hút sự quan tâm của xã hội đến giáo dục. Tăng cường cơ sở vật chất từng bước thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá.

* Trường THCS Duy Nhất phấn đấu các chỉ tiêu sau:

+ Trường đạt tập thể Lao động TT,. Hai tổ chuyên môn đạt tập thể Lao động TT

+ Chi bộ trong sạch vững mạnh. Công đoàn vững mạnh, nữ công hai giỏi. Chi đoàn vững mạnh, được nhận giấy khen của huyện đoàn. Liên đội mạnh cấp tỉnh. Hội Chữ thập đỏ, Hội Khuyến học tiên tiến.

* Các mặt điển hình:

- Bồi dưỡng giáo viên và bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Giáo dục thể chất, Học sinh giỏi thể dục thể thao.

- Xây dựng nền nếp tự quản, Hoạt động của Liên đội thiếu niên TP Hồ Chí Minh.

- Công tác quản lý.

3.2. Mục tiêu cụ thể.

3.2.1.  Số lượng, phổ cập giáo dục THCS.

Hàng năm không có học sinh bỏ học, đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục THCS với 2 tiêu chí cao hơn so với năm 2005. Bộ hồ sơ đúng, đủ, đẹp, khớp, khoa học. Huy động 100 % học sinh tốt nghiệp Tiểu học vào lớp 6. Công tác số lượng giữ vững vị trí nhất, công tác phổ cập phấn đấu thứ 4.

 3.2.2.  Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

a) Giáo dục đạo đức.

- Trường học an toàn, không có học sinh vi phạm pháp luật.Xếp loại hạnh kiểm học sinh: Loại Tốt 60-70%, loại Khá đạt 30-40% trở lên, hạn chế loại trung bình và không có loại yếu. 100% học sinh được bồi dưỡng kỹ năng sống, tư vấn nghề nghiệp, định hướng tương lai.

b) Dạy và học các môn văn hoá.

-Thực hiện đúng, đủ chương trình giáo dục, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng .

-Xếp loại học lực: Giỏi 13 - 19%, khá 35 - 45%, Trung bình 30 - 41 %.

- 90 - 100 % học sinh lớp 9 được công nhận tốt nghiệp (Trong đó  giỏi: 15 - 18%, khá: 35 - 40%). Chất lượng 6, 7, 8, 9, 50% Vượt bình quân huyện cả về tỉ lệ đạt và tỷ lệ khá, giỏi.

- Về học sinh giỏi, học sinh năng khiếu: Mỗi năm có 40-50 hs đạt HSG cấp huyện, 3-5 hs đạt HSG cấp tỉnh. Đồng đội  xếp từ thứ từ 10-15 của  huyện.

- Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào PTTH Từ 90 – 95%

c) Giáo dục lao động sản xuất- Hướng nghiệp.

- Thực hiện nghiêm túc quy định các buổi lao động của học sinh.  Lao động an toàn, hiệu quả, học sinh có được những thao tác, kĩ năng cơ bản về lao động chân tay, có thái độ kính trọng người lao động, trân trọng sản phẩm lao động. Thực hiện tốt việc trồng cây, quy hoạch trồng cây hợp lý.  Tham gia tích cực phong trào kế hoạch nhỏ do Đoàn phát động.

- Tổ chức tốt sinh hoạt hướng nghiệp, tư vấn kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ, tư vấn nghề cho học sinh lớp 9. Làm tốt công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong giáo viên và học sinh, vệ sinh trường lớp sạch sẽ. Hưởng ứng tích cực ngày môi trường (24 hàng tháng).

- Phấn đấu được xếp loại tốt về lao động- sản xuất, hướng nghiệp, trồng cây.

d) Giáo dục Thể chất- Thẩm mĩ- Nghệ thuật:

Dạy đủ đúng chương trình môn Thể dục, Mỹ thuật, Âm nhạc. Học sinh có kiến thức cơ bản về Âm nhạc, Mỹ thuật, rèn luyện và bảo vệ sức khoẻ. Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, tạo cơ hội để học sinh phát triển khả năng cá nhân. Tổ chức khám sức khoẻ định kì cho học sinh, tổ chức tốt thi rèn luyện thân thể học sinh. Tổ chức tốt hội khoẻ phù đổng cấp trường, tham gia HKPĐ cấp huyện đủ số môn, số vận động viên, hàng năm đều có học sinh tham dự HKPĐ cấp tỉnh.

Bồi dưỡng, giáo dục để học sinh nhận thức được các giá trị Chân - Thiện - Mỹ.

e) Hoạt động ngoài giờ và các mặt giáo dục khác.

Thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp. Duy trì đều đặn các hoạt động thể dục thể thao, ca múa hát tập thể theo quy định hàng tuần. Tích cực tổ chức các hoạt động ngoại khoá, các sân chơi, các câu lạc bộ để bồi dưỡng kỹ năng sống, tác phong co người mới, tạo không khí vui tươi, phấn khởi trong trường học. Học sinh yêu trường, tự nguyện tham gia hoạt động.

Phấn đấu điển hình của huyện về hoạt động ngoài giờ lên lớp.

3.2.3. Xây dựng cơ sở vật chất và các điều kiện giáo dục

a- Công tác đội ngũ: 100% cán bộ giáo viên chấp hành đường lối chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, quy định của ngành, có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp. 100% cán bộ giáo viên được bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ, có giáo viên nòng cốt cho bậc học. Đội ngũ đoàn kết, đồng thuận có năng lực hợp tác. Công tác thi đua có 100% CBGV hoàn thành nhiệm vụ, 97 % CBGV đạt lao động tiên tiến, 87% cán bộ giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi, chiến sỹ thi đua các cấp trở lên.

b- Cơ sở vật chất: Tích cực tham mưu với lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương quy hoạch, mở rộng diện tích trường, phấn đấu bình quân 25 m2/học sinh. Xây dựng thêm một đơn nguyên 3 tầng 15 phòng học và các công trình khác theo hướng hiện đại, đạt chuẩn. Tiết kiệm kinh phí và huy động các nguồn vốn để tu sửa, mua sắm các trang thiết bị, phương tiện hiện đại phục vụ dạy và học theo yêu cầu ngày càng cao. Đảm bảo an toàn và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có.

Phát huy hiệu quả của sách và thiết bị dạy học. Chú trọng xây dựng thư viện điện tử và phương tiện dạy học hiện đại với tổ chức hoạt động đọc sách tại thư viện và phong trào tự làm đồ dùng dạy học.

c- Tham mưu để cấp uỷ địa phương chủ trì công tác xã hội hoá giáo dục, huy động sự quan tâm, ủng hộ, phối hợp  của các tổ chức đoàn thể, các lực lượng xã hội, để giáo dục thực sự là nhiệm vụ hàng đầu trong công tác của địa phương. Tư vấn hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh để quản lý, giáo dục học sinh, tích cực tuyên truyền trong phụ huynh và nhân dân tạo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh ngoài nhà trường.

 4. Các giải pháp chiến lược.

4.1.  Giải pháp về công tác số lượng, phổ cập.

 - Ban giám hiệu thường xuyên theo dõi sỹ số, tỷ lệ chuyên cần - Phó hiệu trưởng trực tiếp phụ trách công tác số lượng. Giáo viên kiểm danh học sinh ở mỗi tiết học, giáo viên chủ nhiệm liên hệ trực tiếp với phụ huynh khi học sinh nghỉ học. Đưa công tác số lượng, tỷ lệ chuyên cần vào đánh giá thi đua các lớp.

- Đổi mới phương pháp giảng dạy, giáo dục để duy trì số lượng. Tập trung vào việc bồi dưỡng phương pháp ứng xử của giáo viên với học sinh tạo môi trường giáo dục, học tập tốt. Đặc biệt chú ý tạo dựng niềm tin cho đối tượng học sinh yếu, kém, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh vi phạm kỷ luật. Đẩy mạnh hoạt động ngoài giờ, hoạt động Đội, công tác chữ thập đỏ, tu sửa cảnh quan để học sinh yêu trường lớp.

- Đẩy mạnh xã hội hoá công tác số lượng. Huy động sự vào cuộc của Hội phụ huynh học sinh, sự giúp đỡ, phối hợp của Đoàn thanh niên CS Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ trong quản lý, giáo dục học sinh trên địa bàn dân cư, đặc biệt là dịp nghỉ hè.

Huy động học viên bổ túc ngay từ đầu năm, tham gia tích cực hoạt động giáo dục tại Trung tâm học tập cộng đồng. Điều tra phổ cập theo đơn vị thôn sớm, chính xác.

4.2. Giải pháp về nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

a) Giải pháp về công tác giáo dục đạo đức học sinh.

- Thực hiện đúng, đủ chương trình môn giáo dục công dân, giáo dục lịch sử truyền thống, giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. Thông qua đó học sinh biết được đúng - sai, tốt - xấu, thiện -  ác, phù hợp - không phù hợp, bồi dưỡng trách nhiệm và đạo đức công dân, lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, lòng kính yêu chủ tịch Hồ Chí Minh..

-  Làm tốt công tác chủ nhiệm lớp: Chú trọng xây dựng đội ngũ tự quản, tổ chức hoạt động nhóm, hoạt động tập thể bồi dưỡng năng lực hợp tác. Đổi mới hình thức và nội dung tiết sinh hoạt lớp tạo môi trường thân thiện, học sinh có cơ hội thể hiện nhận thức và thái độ cá nhân bồi dưỡng bản lĩnh và tác phong người học sinh, người đội viên. Hiệu trưởng trực tiếp phụ trách công tác chủ nhiệm lớp của đơn vị.

- Công tác đội thiếu niên tiền phong:Thực hiện nghiêm túc chương trình công tác đội trong năm. Tích cực tổ chức các sân chơi, các hoạt động ngoài giờ để bồi dưỡng cho học sinh kiến thức, kỹ năng sống như: Kỹ năng chấp hành pháp luật, tự bảo vệ, khả năng vượt qua khó khăn... Hoạt động ngoài giờ phải đảm bảo yêu cầu: thiết thực- vấn đề đưa ra thực sự là nhu cầu của học sinh, ít tốn kém, dễ thực hiện.

- Cộng đồng phối hợp trách nhiệm trong và ngoài nhà trường: Quán triệt quan điểm giáo dục đạo đức là trách nhiệm của mọi thành viên trong trường. Thực hiện tốt việc phối hợp giữa nhà trường với hội phụ huynh học sinh trong giáo dục đạo đức học sinh. Phối hợp chặt chẽ với xã đoàn trong việc quản lý, giáo dục thanh thiếu niên trong hè. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục đạo đức học sinh  để xây dựng môi trường giáo dục ngoài nhà trường an toàn, lành mạnh.

- Duy trì tốt giờ chào cờ đầu tuần, ngày sạch trường đẹp lớp, ngày môi trường hàng tháng.  Sử dụng hiệu quả sổ liên lạc, thư khen,  hòm thư giúp bạn để giáo dục đạo đức học sinh.

b) Giải pháp về nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập các môn văn hoá.

- Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình, kế hoạch dạy học và quy chế chuyên môn, nghị định số 49/NĐ- CP của Chính Phủ về quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục, Quyết định 40/2006/QĐ- BGD&ĐT về đánh giá, xếp loại học sinh THCS. Triển khai nghiêm túc các chuyên đề thay sách lớp 9 trên cơ sở thực hiện tốt việc đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp tất cả các môn từ lớp 6 đến lớp 9.

- Khai thác và sử dụng hiệu quả khả năng đội ngũ, đặc biệt là đội ngũ giáo viên giỏi. Phân công chuyên môn hợp lý để khối lớp nào cũng có giáo viên giỏi làm nòng cốt. Phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng, viết sáng kiến giải pháp hữu ích để áp dụng trong tổ, trong trường.

- Đẩy mạnh hoạt động chuyên môn: Sinh hoạt tổ chuyên môn nền nếp, chất lượng Tích cực tổ chức chuyên đề cấp trường, tăng cường hoạt động nhóm song song, hội thảo về nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy. Ban giám hiệu kiểm tra thường xuyên theo kế hoạch mỗi kỳ 1 lần về việc thực hiện quy chế chuyên môn của tổ CM, tăng cường kiểm tra đột xuất giáo viên để nâng cao hiệu quả của kiểm tra.

-Tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng vừa bám chuẩn kiến thức kỹ năng môn học kết hợp với phân hoá học sinh để  dạy sát đối tượng tạo hứng thú học tập và củng cố niềm tin về khả năng cá nhân học sinh. Tăng cường tổ chức hoạt động nhóm để mọi học sinh đều có cơ hội thể hiện, đồng thời giáo dục tính tập thể, tinh thần đoàn kết, sự hợp tác trong giải quyết công việc. Đặc biệt chú trọng thái độ của giáo viên đối với học sinh yếu.

- Khai thác và sử dụng có hiệu quả  phòng bộ môn, thư viện: Cử cán bộ giáo viên có tâm huyết, có chuyên môn phụ trách các phòng bộ môn, phòng bộ môn có nhật ký hoạt động hàng tuần. Sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học, kết hợp sử dụng phương tiện hiện đại với việc tự làm đồ dùng dạy học để nâng cao chất lượng dạy học. Giáo viên bộ môn phải có kế hoạch mượn đồ dùng ngay từ sáng thứ 2 để cán bộ thí nghiệm chủ động chuẩn bị. Không có giáo viên dạy chay trong các tiết có thí nghiệm, thực hành.

-Tổ chức hoạt động giới thiệu sách hàng tháng, duy trì lịch đọc sách đối với học sinh, xây dựng thư viện điện tử. Mỗi giáo viên có tủ sách tham khảo, có bổ sung hàng năm những sách quan trọng trong thư viện không có ( ít nhất 200 000 đồng/ năm )

-Thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra, đánh giá học sinh theo quy định. Đổi  mới kiểm tra đánh giá học sinh nhất là trong khâu kiểm tra bài cũ để tạo môi trường học tập thân thiện. Thực hiện nghiêm túc quy định giáo viên chấm bài phải chữa lối cho học sinh. Phó hiệu trưởng quản lý bài kiểm tra viết của học sinh từ 1 tiết trở lên (sau 2 tuần kể từ ngày kiểm tra, giáo viên bộ môn nộp cho hiệu phó khi đã trả học sinh để các em báo cáo bố mẹ). Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra khảo sát trình độ học sinh lớp 6 do Phòng giáo dục chỉ đạo để phân loại học sinh. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các kỳ thi theo tinh thần cuộc vận động "hai không" của ngành.

- Chỉ đạo học sinh học ở trường, ở nhà có nền nếp. Phối hợp tốt với đại diện cha mẹ học sinh kiểm tra xác suất thời gian biểu học sinh. Ban hoạt động ngoài giờ thông báo trước học sinh toàn trường về điểm tốt, điểm xấu vào giờ chào cờ đầu tuần để tạo khí thế thi đua ở học sinh.

- Phân công giáo viên có năng lực bồi dưỡng học sinh giỏi. Kết hợp bồi giỏi ngay trong tiết học chính khoá bằng cách phân hoá học sinh dạy sát đối tượng; tổ chức ôn tập có hiệu quả.

- Tạo quỹ khuyến học bằng hình thức tuyên truyền, vận động sự ủng hộ của CBGV, cha mẹ HS, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài xã để động viên, khen thưởng học sinh.

c) Giải pháp về công tác lao động Sản xuất - Hướng nghiệp - Dạy nghề.

- Giáo viên chủ nhiệm phải có kế hoạch, giáo án lao động, phải cùng làm với học sinh.

- Mỗi giáo viên, nhất là giáo viên chủ nhiệm phải thống nhất quan điểm lao động sản xuất, hướng nghiệp là một mặt giáo dục. Phải lấy giáo dục là chính, học sinh có kĩ năng, nhận thức về hướng nghiệp là quan trọng, hiệu quả lao động là cơ sở. Đánh giá cho điểm lao động từng học sinh, từng lớp để có cơ sở đánh giá thi đua học sinh, tập thể lớp.

- Tổ chức dạy nghề phổ thông cho 100% học sinh lớp 8, 9 theo hướng dẫn của Sở GD-ĐT, chọn nghề phù hợp với địa phương, phù hợp với xu thế phát triển của xã hội, phù hợp với thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá.

d) Giải pháp về giáo dục Thể chất- Thẩm mĩ- Nghệ thuật:

- Thực hiện đúng, đủ chương trình giáo dục thể chất, môn Âm nhạc, Mỹ thuật theo quy định. Tổ chức các cuộc thi, các sân chơi để học sinh có cơ hội thể hiện và bộc lộ năng khiếu.Có kế hoạch bồi dưỡng năng khiếu  môn nhạc, mỹ thuật, thể dục ngay từ đầu năm học, kết hợp ngay trong mỗi tiết dạy với tổ chức học tập ngoài giờ. Tổ chức cho học sinh thi đấu, giao lưu với các đơn vị mạnh từng môn để học hỏi nâng cao kĩ thuật, chiến thuật, rèn bản lĩnh thi đấu cho hoc sinh.

- Kết hợp hài hoà giữa bồi giỏi các môn văn hoá và thể dục thể thao sao cho có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau đạt kết quả cao.

- Ban hoạt động ngoài giờ hoạt động chất lượng, đánh giá thi đua chính xác, công bằng đối với hoạt động này.

e) Giải pháp tăng cường hoạt động ngoài giờ và các mặt giáo dục khác

- Đẩy mạnh chất lượng hoạt động của Liên đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, tổ chức tốt hoạt động thể dục đầu, giữa giờ, ca múa hát tập thể, đa dạng hoá các hoạt động, tổ chức trò chơi tạo sân chơi an toàn, bổ ích, lành mạnh cho học sinh góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Tổ chức tốt Đại hội Chi đội, Liên đội trong tháng 9 hàng năm, các tập thể lớp đăng ký danh hiệu thi đua với liên đội.

- Thực hiện nghiêm chương trình, nội dung hoạt động ngoài giờ theo phân phối chương trình.Tổ chức chào cờ đầu tuần đúng nghi thức, nội dung phong phú, chất lượng, có tác dụng giáo dục cao. 100% học sinh thuộc quốc ca, đội ca, hát đúng nhạc và lời.

- Chi đoàn trường phối kết hợp chặt chẽ với Đoàn xã trong hoạt động Đội và phong trào thanh thiếu niên, thể hiện rõ vai trò và trách nhiệm của tổ chức đối với thiếu niên nhi đồng.

- Tuyên truyền và giáo dục học sinh thực hiện nghiêm các chỉ thị 406, nghị định 36, 87,.../NĐ-CP của Thủ tướng Chính Phủ về cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, đốt pháo, về an toàn giao thông, về chống tai tệ nạn xã hội và công tác phòng cháy, chữa cháy.

4.3. Giải pháp về xây dựng cơ sở vật chất và hệ điều kiện khác.

- Tham mưu tích cực với lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương để có nhiều nguồn vốn: ngân sách xã, cha mẹ học sinh, các tổ chức kinh tế, xã hội, ngân sách nhà nước cấp,... để xây mới phòng học, phòng chức năng, mua sắm trang thiết bị, phương tiện dạy học hiện đại phục vụ dạy học theo yêu cầu ngày càng cao.

- Tham mưu với lãnh đạo địa phương thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục để trường sớm đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2015 - 2020 .

- Chăm lo xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ:

Thực hiện nghiêm túc chế độ học tập chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, bồi dưỡng bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ. Thực hiện nghiêm túc luật lao động giữ vững kỷ cương cơ quan, đơn vị. Có cơ chế khen thưởng, tôn vinh giáo viên giỏi, chiến sỹ thi đua, khuyến khích giáo viên đi học nâng chuẩn. Phối hợp với công đoàn chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho CBGV, tổ chức thăm quan, học tập thực tế mỗi năm 1 lần.

Tăng cường tổ chức các chuyên đề cấp trường để bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cho đội ngũ, Thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động trong ngành để xây dựng điển hình về nhà giáo có đạo đức, năng lực chuyên môn tốt. Phát động phong trào thi đua trong đơn vị,  hàng năm tổ chức bình chọn giáo viên được học sinh tin yêu.

- Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục: Quán triệt quan điểm xã hội hoá Giáo dục là công việc của mỗi giáo viên, cán bộ trong trường. Tiêu chí để làm xã hội hoá là chất lượng giáo dục, là sự tham gia và vai trò của mỗi giáo viên với cộng đồng. Mục tiêu của xã hội hoá là thu hút được sự quan tâm ủng hộ của xã hội với giáo dục, không chỉ vì mục đích kinh tế.

5. Đề xuất tổ chức thực hiện:

5.1. Về cơ cấu tổ chức:

Đề nghị được biên chế đủ giáo viên, đủ các môn để không phải phân công dạy chéo môn đào tạo.

5.2. Về chỉ đạo thực hiện: Được cung cấp đầy đủ, kịp thời các văn bản chỉ đạo của cấp trên.

5.3.Về tiêu chí đánh giá:

Có tiêu chí đánh giá thi đua cho tập thể, cá nhân sớm để cấp trường cụ thể hoá và tổ chức đăng ký, thực hiện ngay từ đầu các năm học.

6. Kết luận và kiến nghị:

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015- 2020 trường THCS Duy Nhất thực hiện sứ mạng của Nhà trường là tạo dựng một môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, nền nếp, kỉ cương, để mọi học sinh có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo. Góp phần đào tạo nguồn nhân lực có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và kỹ năng nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành, bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân. Đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Tập thể cán bộ giáo viên, viên chức lao động trường THCS Duy Nhất quyết tâm khắc phục mọi khó khăn, đoàn kết, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, góp phần xứng đáng của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ chung của trường, biến các chỉ tiêu mỗi năm học giai đoạn 2015- 2020 trường THCS Duy Nhất  thành hiện thực.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho trường THCS Duy Nhất hoàn thành tốt nhiệm vụ, chúng tôi đề nghị:

- Với chính quyền địa phương: Tiếp tục nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện hơn nữa của các cấp uỷ Đảng, chính quyên và các tổ chức, ban ngành đoàn thể từ thôn làng đến xã cả về vật chất lẫn tinh thần. Chuẩn bị nguồn đối ứng cùng với sự hỗ trợ của cấp trên xây thêm dãy phòng học 2 tầng vuông góc với dãy nhà hai tầng, theo hướng đông nam (theo sơ đồ đã trình UBND xã).

- Với cấp huyện, tỉnh: Tiếp tục nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện hơn nữa về mọi mặt của các cấp lãnh đạo tỉnh, huyện; các Phòng, Ban cơ quan chuyên môn của tỉnh, huyện, đặc biệt là Sở Giáo dục & Đào tạo, Phòng Giáo dục & Đào tạo.

                                                              Duy Nhất, ngày 15 tháng 9 năm 2015

                                                                            HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                                                                          

                                                                                 Phạm Thị Thu Hoài

 

 

 

 

Tác giả: admin

Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Video Clip
Văn bản mới
Tài liệu mới